Hợp đồng thi công sơn

Thứ năm - 27/07/2017 22:04
Hợp đồng thi công sơn,mẫu hợp đồng chính xác nhất hiện nay
xám xanh 1
xám xanh 1

Hợp đồng thi công sơn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…..o0o…..

HỢP ĐỒNG THI CÔNG

Số. ………… /HĐKT – 2014

– Căn cứ vào Bộ Luật Dân Sự Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 33 ngày 27/6/2005.
– Căn cứ vào Luật xây dựng số 16 ngày 26/11/2003.
– Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ Phần Xây Dựng HOA LIM số 4102047220 do Sở kế Hoạch Đầu Tư – TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 29/01/2007
– Căn cứ Giấy phép xây dựng ……………………………do UBND ………………….. cấp 
– Căn cứ vào các văn bản pháp luật khác có liên quan.
– Căn cứ vào khả năng và nhu cầu hai bên

Hôm nay, ngày ….. tháng …… năm 2014 , chúng tôi các bên gồm có:

BÊN A : CHỦ ĐẦU TƯ
Đại diện: ……………………………………….
Địa chỉ: ………………………………………….
CMND: …………………………………………..
Số điện thoại: ………………………………..

BÊN B: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ QUẢNG CÁO QUANG VINH
Người đại diện:                     Chức vụ : Giám đốc
Địa chỉ trụ sở chính: 
Điện thoại: 
Mã số thuế
Số tài khoản
Email: 
 

Hai bên thống nhất ký Hợp Đồng Thi Công sơn nước với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1. QUY MÔ 

1.1. Quy mô xây dựng:
Bên A khoán trọn thi công phần sơn( có kèm phụ lục hợp đồng ) cho Bên B tại công trình nhà ở bê tông cốt thép tại :
……………………………………………………
Cấu tạo công trình: Biệt thự phố
– Kết cấu: Khung sàn bê tông cốt thép, tường gạch bao che.
– Quy mô: 1 trệt – 4 lầu – mái bê tông cốt thép
– Việc khoán gọn công trình được hiểu là việc thi công công trình hoàn chỉnh và theo bản vẽ thiết kế, bảng dự toán khối lượng, phụ lục đính kèm.

1.2. Diện tích xây dựng:
– Tổng diện tích sàn xây dựng = ……….m2

1.3. Thời hạn thi công: Dự tính ………. ngày tính từ ngày khởi công.
– Ngày khởi công : …. /…… /2014

ĐIỀU 2. NỘI DUNG THỎA THUẬN:

2.1. Bên A giao khoán trọn thi công sơn nước (có kèm phụ lục hợp đồng ) cho Bên B. Bên B chuẩn bị đầy đủ các thiết bị: Giàn giáo – Cốt pha – Máy trộn bê tông – Dụng cụ cắt sắt – Máy hàn – Dụng cụ – Phương tiện thi công khác – Vật tư thi công các loại.,….

2.2. Hoàn thiện:

 

2.3. Các công việc hạng mục sẽ không bao gồm :
– Chi phí khảo sát địa chất địa hình, xử lý số liệu đưa ra phương án thiết kế móng, gia cố nền phù hợp với số liệu khảo sát thực tế.2.4. Thời gian bảo hành là mười (12) tháng kể từ ngày bàn giao công trình vào sử dụng.

ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1. Tổng giá trị Hợp đồng: (viết tắt Giá trị hợp đồng = GTHĐ)
– Đơn giá tiền nhân công xây dựng nhà được tính theo mét vuông sàn bê tông:(Phụ lục bảng dự toán thi công) :
Thành tiền: ………….. VNĐ
Giảm giá hợp đồng:…………… VNĐ
– Chi phí thi công thoả thuận trọn gói làm tròn là : …………… VNĐ (Bao gồm thuế GTGT phần nhân công )
(Bằng chữ: ………………………………………….)

– Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt theo từng giai đoạn sau:

 

3.2. Các khoản thanh toán trên sẽ được thực hiện trong vòng bốn (04) ngày kể từ ngày Bên B hoàn thành các công đoạn thi công và hoàn tất các biên bản nghiệm thu tương ứng.
3.3. Nếu Hợp đồng không được hoàn thành hoặc bị chấm dứt theo quy định tại Điều 11, Bên B phải hoàn trả lại số tiền mà Bên A đã ứng trước tương ứng với phần công việc chưa hoàn thành hoặc bị vi phạm.
3.4. Mọi tranh chấp liên quan đến hợp đồng sẽ được giải quyết theo Điều 13 của Hợp đồng này.

ĐIỀU 4. VẬT TƯ – KỸ THUẬT

4.1. Những phần vật tư, thiết bị hoàn thiện nếu được Bên A cung cấp sẽ được trừ vào giá trị Hợp đồng đúng bằng giá trị ghi trong phụ lục 2 .
4.2. Bên B cung cấp vật tư phần thô ( có kèm phụ lục hợp đồng ) , thi công đúng kỹ thuật, bảo đảm tính mỹ thuật, theo yêu cầu của thiết kế kỹ thuật thi công do Bên A cung cấp ban đầu, bao gồm:ĐIỀU 5. GIỜ LÀM VIỆC

– Giờ làm việc bình thường từ 07 giờ đến 17 giờ từ thứ hai cho đến chủ nhật (không kể ngày lễ).
– Ngoài giờ từ 17giờ30 đến 23giờ từ thứ hai cho đến thứ bảy ( không kể ngày lễ – tết ).
– Giờ làm việc nêu trên có thể được điều chỉnh dựa theo mùa tại thời điểm tiến hành thi công.

ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

6.1. Quyền và Nghĩa vụ của Bên A:
– Có trách nhiệm chuẩn bị giao mặt bằng thi công đúng thời hạn.
– Cung cấp đầy đủ thông tin, nội dung liên quan (nếu có) cho Bên B để phục vụ tốt cho công tác thi công.
– Chịu trách nhiệm về quyền sở hữu nhà đất nếu có tranh chấp.
– Cử người có trách nhiệm có mặt tại công trình khi cần thiết để theo dõi tiến độ và chất lượng thi công. Xác nhận khối lượng phát sinh nếu có để làm cơ sở cho việc nghiệm thu và thanh toán sau này.
– Tạm ứng và thanh toán đúng theo Điều 3 của Hợp đồng này.
– Liên hệ với các cơ quan chức năng có liên quan cùng với Bên B giải quyết kịp thời các vướng mắc (nếu có) trong suốt quá trình thi công công trình.
– Nghiệm thu công trình từng phần và toàn bộ theo thông báo của Bên B, trong vòng hai (02) ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
– Ký kết biên bản thanh lý hợp đồng sau khi nghiệm thu của Bên B, trong vòng hai (02) ngày kể từ ngày nhận được thông báo.

6.2. Quyền và Nghĩa vụ của Bên B:
– Đề cử và thông báo cho Bên A biết người quản lý, giám sát công trình thi công và làm đầu mối liên lạc với Bên A trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng.
– Cung cấp các bản vẽ xin phép xây dựng, giấy phép sử dụng lề đường, bản vẽ thiết kế thi công và chịu trách nhiệm về các bản vẽ này.
– Thi công đảm bảo chất lượng tốt, đúng quy phạm kỹ thuật – mỹ thuật cho công trình đẹp đúng thiết kế một cách hoàn chỉnh như kiến trúc sư đã giao. Mọi sự thay đổi về thiết kế kiến trúc phải được sự đồng ý của Bên A.
– Thi công đúng quy cách và chủng loại vật tư ( xem phụ lục 1, 2)
– Thông báo kịp thời cho Bên A mọi trở ngại do thiết kế không lường trước được hoặc do điều kiện khách quan để Bên A – Bên B bàn bạc thống nhất cách giải quyết (bằng văn bản hoặc ghi vào Nhật ký công trình quy định tại điều 10 của hợp đồng này).
– Lập nội quy công trường, tiến độ tổ chức thi công.
– Tự tổ chức điều hành và quản lý đảm bảo kế hoạch – tiến độ.
– Cung cấp cho Bên A bản vẽ kế hoạch tiến độ thi công và cập nhật kịp thời các thay đổi.
– Tạo điều kiện và hợp tác với giám sát thi công ,các nhà thầu phụ khác do Bên A chỉ định để giám sát thi công hoàn thành nhiệm vụ được giao.
– Trong quá trình thi công, Bên B phải đảm bảo vấn đề vệ sinh môi trường, không gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự trong khu vực.
– Trong suốt quá trình thi công, Bên B phải thực hiện đầy đủ các qui định của địa phương về việc đăng ký tạm trú tạm vắng cho công nhân.
– Bên B phải chịu trách nhiệm về thiệt hại các công trình lân cận do việc thi công sai kỹ thuật gây ra trong suốt quá trình thi công ngoại trừ các thiệt hại bất khả kháng.
– Bên B phải đảm bảo và chịu trách nhiệm về vấn đề an toàn lao động trong suốt quá trình thi công. Bên B chịu trách nhiện giải quyết hậu quả, bồi thường thiệt hại cho người và tài sản trong công trường nếu có sự cố tai nạn lao động xảy ra theo đúng quy định của pháp luật.
– Xuất trình giấy phép kinh doanh, giấy phép hành nghề cho cơ quan thẩm quyền khi được yêu cầu kiểm tra.
– Chịu trách nhiệm kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trên phần tiền nhân công (tính theo GPXD).
– Cung cấp Bản vẽ hoàn công và hóa đơn tài chính phần nhân công (VAT) để Bên A bổ túc hồ sơ hoàn công trong thời gian 30 ngày sau khi công trình được hoàn thành, cùng với hồ sơ thanh quyết toán.
– Chịu trách nhiệm làm hồ sơ hoàn công (toàn bộ chi phí dịch vụ hoàn công do Bên A chịu)
– Trong thời hạn bảo hành Bên B chịu trách nhiệm sửa chữa lỗi hư hỏng do lỗi kỹ thuật trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản liên quan đến vụ việc.
– Kịp thời thông báo yêu cầu Bên A nghiệm thu từng phần, toàn bộ công trình và thanh lý Hợp đồng.
– Bên B có quyền chấm dứt Hợp đồng nếu Bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán của mình theo Điều 3 của Hợp đồng này.

Hợp đồng thi công sơn
ĐIỀU 7. NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH

7.1. Sau khi hoàn thành toàn bộ công trình, Bên B phải thông báo cho Bên A để tiến hành nghiệm thu công trình. Thời điểm nghiệm thu sẽ do Bên B thông báo bằng văn bản cho Bên A trong vòng 48 giờ trên cơ sở nhật ký công trình được quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này.
7.2. Thời gian làm chậm tiến độ thi công do lỗi Bên A cũng như thời hạn thanh toán bị trễ do lỗi Bên A sẽ không được tính vào tiến độ thi công công trình.
7.3. Trước khi đổ bê tông phải nghiệm thu cốt pha, cốt thép đúng quy cách, đặt đúng vị trí mới được đổ.
7.4. Toàn bộ công trình ngầm phải được nghiệm thu trước mới được phủ kín.
7.5. Mọi thủ tục nghiệm thu từng phần và nghiệm thu toàn bộ công trình nếu có tại điều này phải được thực hiện bằng văn bản và có chữ ký của hai bên.
7.6. Nếu Bên A không tiến hành nghiệm thu theo thông báo của Bên B thì coi như Bên A đã nghiệm thu, với điều kiện Bên B thông báo trước cho Bên A trong vòng một (01) ngày kể từ ngày hết hạn nghiệm thu. Thời gian chờ nghiệm thu của Bên B sẽ được tính vào tiến độ thi công công trình.
7.7. Nếu Bên A không có mặt theo yêu cầu của Bên B để nghiệm thu công trình như nêu tại Điều 7.1 nêu trên, thì công trình sẽ đương nhiên được coi là đã được Bên A nghiệm thu và các bên sẽ làm thủ tục bàn giao và thanh lý công trình theo Điều 8 dưới đây.

ĐIỀU 8. BÀN GIAO CÔNG TRÌNH VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG

8.1. Việc bàn giao công trình chỉ có thể được thực hiện sau khi Bên A hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của mình theo Điều 3 của Hợp đồng này.
8.2. Biên bản bàn giao công trình được quy định của Hợp đồng này.
8.3. Sau khi hết thời hạn bảo hành công trình, trong vòng ba (03) ngày làm việc các bên sẽ tiến hành việc ký kết Biên bản thanh lý Hợp đồng.

ĐIỀU 9. BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH

9.1. Bên B có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành công trình sau khi đã giao công trình cho Bên A. Nội dung bảo hành bao gồm: khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết mà không phải do lỗi của Bên A. Việc bảo hành tại Điều này không bao gồm những hư hỏng tự nhiên bao gồm nhưng không giới hạn các hư hỏng do sự kiện bất khả kháng nêu tại Điều 12 của Hợp đồng này.

9.2. Thời gian bảo hành được tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu toàn bộ hoặc từng hạng mục công trình của hợp đồng. Thời gian bảo hành sẽ là12 tháng.
9.3. Mức tiền cam kết bảo hành công trình là 3% giá trị hợp đồng. Tiền bảo hành công trình được hoàn lại sau khi kết thúc bảo hành do Bên A xác nhận.

ĐIỀU 10. KHỐI LƯỢNG VÀ CHI PHÍ PHÁT SINH

10.1. Phát sinh tăng được hiểu là khi có bất kỳ khối lượng công trình nào phát sinh ngoài bản vẽ thiết kế và dự toán công trình theo yêu cầu của Bên A.
10.2. Phát sinh giảm được hiểu là một trong những hạng mục công trình không được thực hiện theo yêu cầu của Bên A theo thiết kế đã được duyệt trước khi hạng mục đó được thi công. Nếu hạng mục công trình đó đã được Bên B thi công thì không được gọi là phát sinh giảm mà không phụ thuộc vào khối lượng thi công đối với hạng mục đó.
10.3. Nếu giá từng chủng loại vật tư trên thị trường phát sinh tăng trên 10% theo giá dự tóan lúc ban đầu thì chủ đầu tư chịu toàn bộ chi phí phát sinh tăng. Mức tăng giá thị trường sẽ được 2 bên cùng khảo sát và đồng thuận.
10.4. Trong suốt quá trình thi công, những hạng mục thay đổi so với thiết kế thì 2 bên xác nhận khối lượng để sau này làm cơ sở quyết toán công trình.
10.5. Bên B phải ngay lập tức thông báo cho Bên A về khối lượng phát sinh thông qua một trong hai hình thức sau đây:
o Thông qua Nhật ký công trình;
o Gửi văn bản.
10.6. Chi phí phát sinh từ khối lượng phát sinh được tính toán trên cơ sở dự toán thực tế. Nếu không có dự toán thì do hai bên thỏa thuận bằng văn bản. Thời gian thi công phần phát sinh được tính vào tiến độ thi công công trình.
10.7. Bên A phải thanh toán 80% khối lượng công việc hoàn thành tương ứng theo các đợt tạm ứng theo Điều 3 của Hợp Đồng này các chi phí phát sinh. Tất cả các chi phí phát sinh phải được Bên A ký ký xác nhận bằng văn bản hoặc được ghi nhận vào Nhật ký công trình.

ĐIỀU 11. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
11.1 Các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng này;
11.2 Bên A yêu cầu thay đổi thiết kế mà theo ý kiến của Bên B thì những yêu cầu thay đổi thiết kế này không phù hợp với thực tiễn ngành và luật pháp Việt Nam;
11.3 Một trong các bên vi phạm nghiêm trọng các điều khoản của Hợp đồng này mà không khắc phục trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên không vi phạm.
11.4 Các trường hợp bất khả kháng nêu tại Điều 12 dưới đây.

ĐIỀU 12. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

12.1 Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài sự kiểm soát hợp lý của Các Bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một Bên hoặc Các Bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này. Các Sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, chiến tranh, bạo loạn, tình trạng khẩn cấp, hỏa hoạn, động đất, lụt bão, sét đánh, sóng thần và các thiên tai khác.
12.2 Nếu một Bên bị cản trở không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này vì Sự kiện bất khả kháng thì Bên đó phải thông báo cho Bên kia bằng văn bản trong vòng 07 ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng. Bên bị ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng cùng với Các Bên sẽ nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của Sự kiện bất khả kháng. Bên không bị ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng có thể gửi yêu cầu chấm dứt Hợp đồng này nếu Bên bị ảnh hưởng bởi Sự kiện bất khả kháng không khắc phục được trong vòng 20 ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng.
12.3 Thời gian ngừng thi công do thời tiết hay do sự kiện bất khả kháng sẽ được tính vào tiến độ thi công của công trình.

ĐIỀU 13. LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

13.1 Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh theo pháp luật của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
13.2 Tất cả các tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua hòa giải thiện chí giữa Các Bên. Nếu sau 30 ngày kể từ ngày xảy ra tranh chấp mà tranh chấp không được giải quyết thông qua hòa giải, tranh chấp sẽ được giải quyết tại tòa án có thẩm quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh.
13.3 Trong quá trình giải quyết tranh chấp, Các Bên vẫn phải tuân thủ các nghĩa vụ của mình trong quá trình thực hiện Hợp đồng này.

ĐIỀU 14. CAM KẾT CHUNG

14.1 Mọi sự sửa đổi hay bổ sung vào bản Hợp đồng này phải được sự đồng ý của cả hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.
14.2 Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi hoàn tất việc thanh lý Hợp đồng. Hợp đồng này được lập thành 04 bản, Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 02 bản, và có giá trị pháp lý như nhau.
14.3 Ngay sau khi công trình hoàn thành và đạt yêu cầu, Bên B sẽ chịu trách nhiệm lập Biên Bản bàn giao và Biên Bản Thanh Lý Hợp đồng cho hai bên ký xác nhận.

Sau khi đọc lại lần cuối cùng và thống nhất với những nội dung đã ghi trong Hợp đồng, hai bên cùng ký tên dưới đây. 

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                   ĐẠI DIỆN BÊN B
Giám đốc                                                                                                Giám đốc
Hợp đồng thi công sơn
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Hướng dẫn cách sơn nhà cao tầng đẹp

Hướng dẫn cách sơn nhà cao tầng đẹp: Sơn nhà cao tầng chuyên nghiệp, đẹp, khơi nguồn màu sắc theo thời gian sơn nhà cao tầng ngoài việc làm đẹp cho công trình bạn thì còn phải bảo vệ, chống lại các yếu tố khác ảnh hưởng đến kiến trúc tòa nhà từ vách, trần, sàn, bề mặt sơn… Chuyên gia sơn của...

Thống kê
  • Đang truy cập22
  • Hôm nay1,233
  • Tháng hiện tại16,203
  • Tổng lượt truy cập2,503,244

Ma check 1135565

Hotline: 0978007269

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây